XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH:
Bệnh tim mạch là một trong những nguyên nhân gây tử vong toàn cầu và chiếm 10% tổng số các nguyên nhân trên thế giới. Xơ vữa động mạch và hình thành cục máu đông được xác định nguyên nhân chính gây ra các vấn đề về tim mạch.
Tổn thương đầu tiên của vữa xơ động mạch (VXĐM) là vạch lipid. Đó là những vạch màu vàng nhạt, hơi gồ trên bề mặt nội mạc, tích tụ lipid, chủ yếu là cholesterol este trong các tế bào bọt và dọc các sợi collagen, sợi đàn hồi. Mảng vữa xơ động mạch màu vàng sẫm, dày lên trên nội mạc và một phần trung mạc. Về vi thể, trong mảng VXĐM người ta thấy lớp nội mạc bong ra từng đoạn, nhiều tế bào bọt riêng lẻ hay tập trung, có chỗ đã hoại tử làm lipid trong tế bào đổ ra ngoài, ngoài ra còn có các phức hợp glucid, mỡ và dẫn chất, tổ chức liên kết phát triển tại chỗ, mạch máu tân tạo hình thành. Mảng vữa xơ có thể bị loét, hoại tử và chảy máu.
Trong cơ thể chúng ta có một loại protein đóng vai trò vận chuyển cholesterol, protein đó gọi là lipoprotein. Có hai loại lipoprotein: Lipoprotein tỷ trọng cao (cholesterol tốt) và lipoprotein tỷ trọng thấp (cholesterol xấu). Trong lipoprotein tỷ trọng thấp có một biến thể gọi lipoprotein (a). Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng lipoprotein (a) là một yếu tố nguy cơ phát triển các bệnh tim mạch, hình thành các mảng bám trên thành mạch máu gây xơ cứng động mạnh, làm thu hẹp và tắc nghẽn mạch máu dẫn đến tăng nguy cơ đột quỵ.Ngoài ra, trong thành phần cấu tạo của lipoprotein (a) có protein apolipoprotein (a) – protein này có khả năng ngăn chặn hoạt động của các enzyme làm tan huyết khối. Do đó, tăng nguy cơ hình thành cục máu đông trong động mạch.
Nghiên cứu từ các nhà khoa học đại học y khoa Iran cho thấy gừng có đặc tính chống xơ vữa động mạch thông qua việc giảm đáng kể lượng protein lipoprotein (a) ở những bệnh nhân bị xơ vữa động mạch được bổ sung gừng. Thí nghiệm này là một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, có đối chứng và giả dược. Kết quả: nhóm sử dụng gừng làm giảm đáng kể mức Lp(a) huyết thanh (27,25 ± 1,30 ng/ml so với 23,57 ± 0,97 ng/ml), mức Lp(a) không giảm đáng kể ở nhóm dùng giả dược.
(Link: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC7867307/).
CẢI THIỆN TỔN THƯƠNG CƠ TIM DO RƯỢU:
Nhồi máu cơ tim là tình trạng hoại tử cấp tính của cơ tim xảy ra do sự gián đoạn đột ngột hoặc kéo việc cung cấp máu cho nhu cầu của cơ tim. Hàng năm, trên thế giới có hơn 7 triệu người mắc nhồi máu cơ tim. Sự xuất hiện tổn thương cơ tim chủ yếu là do tăng lipid máu, màng sinh chất bị mất tính toàn vẹn và quá trình peroxy hóa màng tế bào. Rượu là một trong những yếu tố nguy cơ chính gây tổn thương cơ tim. Uống quá nhiều rượu làm thay đổi cân bằng nội mô lipid, tăng nồng độ cholesterol xấu, giảm mức cholesterol tốt. Từ đó, gây ra tình trạng viêm mạch máu, tiến triển xơ vữa động mạch, tổn thương cơ tim.
Bài nghiên cứu của nhà khoa học Ấn Độ và Đài Loan xác nhận rằng gừng có khả năng bảo vệ tim thông qua việc ức chế tăng lipid máu, bảo tồn các dấu hiệu sinh học tổn thương mô, dấu ấn sinh học tim trong huyết tương và bảo tồn cấu trúc mô của tế bào cơ: Thí nghiệm được thực hiện trên mô hình chuột, thời gian thực hiện 7 tuần:
-
Các nghiên cứu trước đây chứng minh rằng uống rượu có thể làm tăng hoạt động phân giải mỡ, tăng hàm lượng acid béo tự do trong cơ thể dẫn đến tăng lượng chất béo trung tính. Cả nồng độ acid béo tự do và chất béo trung tính tăng cao ở chuột đã được chứng minh là gây nhồi máu cơ tim. Gừng có thể giảm bớt một phần tổn thương cơ tim do ức chế nồng độ acid tự do và chất béo trung tính.
-
Kết quả còn cho thấy việc tăng cholesterol, nồng độ cholesterol xấu và phospholipid khi uống rượu đã bị ức chế đáng kể khi sử dụng gừng.
-
Rượu gây ra sự gia tăng các dấu ấn sinh học tổn thương tim: CK-MB, cTn-T và cTn-I đã bị ức chế đáng kể khi sử dụng gừng.
-
Các nghiên cứu mô bệnh học được thực hiện bằng kính hiển vi điện tử cho thấy thêm bằng chứng thuyết phục về tác dụng bảo vệ tim mạch của gừng. Những thay đổi mạnh mẽ đã được phục hồi trong mô tim sau khi sử dụng gừng.
(Link: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC5407119/).
ĐỘT QUỴ:
Đột quỵ là nguyên nhân gây tử vong phổ biến, đứng thứ hai trên toàn thế giới. Nó có các phân nhóm khác nhau nhưng đột quỵ do thiếu máu cục bộ chiếm khoảng 85%. Một số nguy cơ dẫn đến đột quỵ như: tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc,… Ngoài ra, các nghiên cứu dịch tễ học cũng cho thấy khuynh hướng di truyền có thể góp phần gây ra đột quỵ do thiếu máu cục bộ.
Một gen đang được giới nghiên cứu quan tâm đó là phosphodiesterase 4D (PDE4D), được xác định thông qua các nghiên cứu liên kết trên toàn bộ bộ gen (GWAS). Nó thuộc về một siêu họ phosphodiesterase (họ PDE4) và mã hóa adenosine monophosphate tuần hoàn (cAMP), đóng vai trò quan trọng trong sự thoái hóa của cAMP. Sự tăng sinh và di cư của các tế bào cơ trơn mạch máu và đại thực bào là nguyên nhân gây xơ vữa động mạch và cAMP tham gia vào quá trình này. Năm 2003, Gretar Dottir và cộng sự. lần đầu tiên xác định được mối liên quan gen PDE4D với đột quỵ động mạch ở dân số Iceland. Kể từ đó, nhiều nghiên cứu đã tìm thấy mối liên hệ như vậy trong các quần thể khác nhau. Do đó, cần ức chế hoạt động của PDE4D để giảm nguy cơ đột quỵ.
Năm 2011, một nhóm nhà nghiên cứu Đài Loan đã thực hiện một cuộc thử nghiệm để tìm ra hợp chất tiềm năng ngăn chặn hoạt động của PDE4D. Thí nghiệm được thực hiện trên máy tính. Họ tập trung vào các chất có khả năng kháng viêm, chống ung thư, ngăn ngừa các vấn đề về thần kinh. Các chất sẽ được sàng lọc để đưa ra những ứng cử viên hàng đầu. Sau đó, việc mô phỏng lắp ghép được thực hiện để xác định tư thế lắp ghép của các ứng cử viên với PDE4D. Mô phỏng động lực học phân tử (MD) được thực hiện để xác nhận lại kết quả sàng lọc.
Kết quả cho thấy:
Có 3 chất có ái lực cao với PDE4D: (4E)-7-(4-hydroxyphenyl)-1-phenyl hept-4-en-3-one (top 1),
(5S)-7-(4-hydroxy-phenyl)-5-methoxy-1-phenylheptan-3-one (top 2),
demethoxy-[6]-shogaol (top 3).
Điều thú vị là cả ba chất này đều thuộc các loại cây họ Gừng. Do đó, các nhà nghiên cứu đề xuất rằng tất cả top 1, top 2 và top 3 các hợp chất từ họ Gừng có thể được phân tích sâu hơn cho tiềm năng giảm nguy cơ đột quỵ.
(Link: https://pubs.rsc.org/en/content/articlelanding/2011/mb/c1mb05228).
xem thêm các bài viết khác tìm hiểu về thông tin sản phẩm
